phảng phất
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Lờ mờ, không rõ rệt, mơ hồ: Dùng để miêu tả một hình ảnh, cảm giác, hoặc ký ức hiện lên một cách nhạt nhòa, không đậm nét, khó nắm bắt.
- Hơi giống, thoáng giống: Dùng để chỉ sự tương đồng nhẹ, không hoàn toàn, giữa hai đối tượng.
Trạng từ:
- Một cách mơ hồ, thoáng qua: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức một cảm giác, hình ảnh xuất hiện hoặc lan tỏa.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Một mùi hương phảng phất từ khu vườn bay vào. (Một mùi hương thoang thoảng từ khu vườn bay vào.)
- Dáng người ấy phảng phất nét quen thuộc của người bạn cũ. (Dáng người ấy hơi giống nét quen thuộc của người bạn cũ.)
Trạng từ:
- Ký ức về tuổi thơ hiện lên phảng phất trong tâm trí. (Ký ức về tuổi thơ hiện lên mơ hồ trong tâm trí.)
- Hương hoa nhài phảng phất lan tỏa trong không khí đêm hè. (Hương hoa nhài thoang thoảng lan tỏa trong không khí đêm hè.)
Các cách sử dụng nâng cao
"phảng phất đâu đây": Cảm nhận một cách mơ hồ về sự hiện diện của cái gì đó (hình bóng, ký ức, mùi hương) ở quanh đây, nhưng không rõ ràng.
- Trong căn phòng cũ, dường như vẫn còn phảng phất đâu đây hơi ấm của bà. (Trong căn phòng cũ, dường như vẫn còn thoáng đâu đây hơi ấm của bà.)
"phảng phất như": So sánh một cách mơ hồ, gợi ý về sự giống nhau không đầy đủ.
- Gương mặt anh ấy phảng phất như cha tôi ngày trẻ. (Gương mặt anh ấy thoáng giống như cha tôi ngày trẻ.)
Biến thể và từ gần giống
- Thoang thoảng (tính từ/trạng từ): Thường dùng cho mùi hương nhẹ nhàng, bay nhẹ trong không khí. Nghĩa hẹp hơn và cụ thể hơn "phảng phất".
- Mơ hồ (tính từ): Không rõ ràng, không xác định. Có thể dùng cho ý nghĩ, ký ức, hình ảnh. Nghĩa rộng hơn "phảng phất".
- Lờ mờ (tính từ): Không rõ, mờ nhạt. Thường dùng cho ánh sáng, hình dáng.
Từ đồng nghĩa
- Thoảng: Thoáng qua rất nhanh và nhẹ (thường là mùi hương).
- Man mác: Cảm giác nhẹ nhàng, mơ hồ lan tỏa (thường là nỗi buồn, sự xao xuyến).
- Mờ ảo: Không rõ thực hư, như có như không.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Từ "phảng phất" là tính từ/trạng từ, không kết hợp để tạo thành cụm động từ theo cấu trúc phrasal verb trong tiếng Việt.)
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến nào được cấu tạo trực tiếp với từ "phảng phất". Tuy nhiên, từ thường xuất hiện trong văn chương để tạo không khí gợi cảm, mơ hồ.)
- tt, trgt 1. Lờ mờ, không rõ rệt: Non sông man mác mọi chiều, khí thiêng phảng phất ít nhiều đâu đây (Bùi Kỉ); Lầu hoa kia phảng phất mùi hương (Chp). 2. Tưởng như còn thấy đâu đây: Mơ tưởng còn phảng phất thiên nhan (Lê Ngọc Hân). 3. Hơi giống: Dáng điệu anh ta phảng phất dáng điệu ông bố.